Khái niệm
Thang máy là một thiết bị chuyên dùng để dùng vận chuyển người, hàng hoá, vật liệu, thực phẩm, giường bệnh, v.v… theo phương thẳng đứng hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn 150 so với phương thẳng đứng một tuyến đã định sẵn.
Thang máy thường được dùng trong các khách sạn, công sở, chung cư, bệnh viện, và các đài quan sát, tháp truyền hình trong các nhà máy, công sưởng đặc điểm vận chuyển bằng thang máy so với các phương tiện vận chuyển khác là thời gian một chu kỳ vận chuyển bé, tần suất vận chuyển lớn, đóng mở liên tục.
Hiện nay thang máy là thiết bị rất quan trọng, đặc biệt là nhà cao tầng vì nó giúp người ta không phải dùng sức chân để leo cầu thang và được sử dụng thay cho cầu thang bộ.
Yêu cầu chung đối với thang máy sửa
Thang máy là một thiết bị vận chuyển đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt, nó liên quan trực tiếp đến tài sản và tính mạng con người, vì vậy yêu cầu chung đối với thang máy khi thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, sử dụng và sửa chưã là phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn được quy định trong các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm. thang máy cần phải có đầy đủ các thiết bị an toàn, đảm bảo độ tin cậy như: điện chiếu sáng dự phòng khi mất điện, điện thoại nội bộ, chuông báo, bộ hãm bảo hiểm, an toàn cabin (đối trọng), công tắc an toàn của cabin, khoá an toàn cửa tầng, bộ cứu hoả khi mất điện nguồn…
Sơ Lược Lịch Sử Phát Triển sửa
Bản vẽ thiết kế một thang máy cổ
KetcauThêm vào bởi Ketcau
Thang máy đầu tiên sửa
Thang máy đầu tiên
KetcauThêm vào bởi Ketcau
Thang máy đầu tiên được chế tạo dưới triều đại vua Louis XV, ở Versailles năm 1743 và chỉ để cho vua dùng. Thang này được xây ở ngoài, trong sân nhà? để cho vị quốc vương này có thể từ phòng ông ở tầng lầu 1 và lầu 2 để gặp người yêu là bà DE Châteauroux. Kỹ thuật này dựa trên sự đối trọng (contre-poids) nên việc sử dụng ít tốn sức lực. [1]
Thang máy hiện đại sửa
Cuối thế kỷ 19 trên thế giới mới chỉ có một vài hãng thang máy ra đời như OTIS;SCHINDLER, chiếc thang máy đã được chế tạo và đưa vào sử dụng của hãng thang máy OTIS năm 1853. đến năm 1874 hãng thang máy SCHINDLER cũng đã chế tạo thành công những thang máy khác. lúc đầu bộ tời kéo chỉ có một tốc độ, cabin có kết cấu đơn giản, cửa tầng đóng bằng tay, tốc độ di chuyển của cabin thấp. đầu thế kỷ 20 có nhiều hãng thang máy khác ra đời như: KONE, MISUBISHI, NIPPON ELEVATOR… THYSEN, SABIEM đã chế tạo các loại thang máy có tốc độ cao, tiện nghi trong cabin tốt hơn và êm hơn.
Sang thế kỉ 20 có nhiều hãng thang máy khác ra đời như Kone của Phần Lan; Nippon, Mitsubishi của Nhật Bản; Thyssen của Đức, Sabiem của Italia; LG của Hàn Quốc…..Các thang máy này đã được thiết kế, thử nghiệm nên hoạt động êm và dừng tầng chính xác hơn.Cho tới những năm 1975 thang máy trên thế giới đã đạt tới tốc độ 400m/ phút, những thang máy lớn với tải trọng lên tới 25 tấn đã được chế tạo thành công.Thời gian này xuất hiện nhiều hãng thang máy nữa ra đời.Các sản phẩm phục vụ ngành thang máy cũng bắt đầu cải tiến, thang cuốn, băng chuyền lần lượt xuất hiện.
Vào đầu những năm 1970 thang máy đã chế tạo đạt tới tốc độ 450 m/ph những thang máy chở hàng đã có tải trọng nâng tới 30 tấn đồng thời cũng trong khoảng thời gian này đã có những thang máy thuỷ lực ra đời. Sau một khoảng thời gian rất ngắn với tiến bộ của các ngành khoa học khác tốc độ của thang máy đã đạt tới 600 m/ph.
Vào những năm 1980 đã xuất hiện hệ thống điều khiển động cơ bằng phương pháp biến đổi điện áp và tần số VVVF. Thành tựu này cho phép thang máy hoạt động êm dịu hơn, tiết kiệm được khoảng 40% công suất động cơ. đồng thời cũng vào những năm này đã xuất hiện loại thang máy dùng động cơ điện cảm ứng tuyến tính. đầu những năm 1990. trên thế giới đã chế tạo được những thang máy có tính năng kỹ thuật đặc biệt khác.
Đến năm 1981 trên thế giới đã xuất hiện công nghệ hệ thống điều khiển thang máy bằng phương pháp biến đổi tần số VVVF. Thành tựu này là mốc quan trọng đưa ngành thang máy lên tầm cao mới.Ngoài ưu điểm đỗ dừng tầng êm ái nó còn khai thác cho nhân loại giảm thiểu khả năng tiêu thụ điện còn 50% so với trước.
Càng ngày công nghệ càng được nâng cấp, cải tiến trong ngành thang máy.Các thang máy tốc độ cao lần lượt xuất hiện.Thang máy tốc độ 500m/phút rồi đến 600m/phút rồi 800m/phút lần lượt ra đời.Ngày nay chúng ta thấy đối với giải pháp thang máy cho các toà nhà cao ốc đã lên tới trên 100 tầng.
Cùng với sự phát triển của các hãng thang máy trên thế giới, ở Việt Nam lần lượt các Công ty thang máy ra đời. Phải kể đến những đơn vị đầu tiên trong ngành thang máy như công ty thang máy Tự Động, Thang máy Thiên Nam, Thái Bình, Á Châu Meco,…. đến năm 2001 các công ty khác lần lượt ra đời như: Thang máy Thăng Long, Hồng Đạt, Hanoel, Fuji,……..Các dịch vụ phục vụ cho ngành thang máy cũng rất phát triển.Trong tương lai tới, có nhiều nhà máy sản xuất tại Việt Nam sẽ ra đời để phục vụ cho ngành xây dựng.
Các mốc lịch sử phát triển của thang máy sửa
Năm Sự kiện
-600 TCN Người Ai Cập phát minh ra cống (écluse). Ðưa épistyls lên với những bao cát bằng mặt phẳng nghiêng
-400 TCN Biết dủng ròng rọc và treuil để đưa vật nặng lên cao
-100 TCN Treuil có đòn tay
+ 50 máy trục đưa các đấu sĩ (gladiateurs) lên (cabestan, treuil đứng). Máy trục đưa súc vật lên (dùng contrepoids, đối trọng.
1203 Tu viện Bénédictine tại đồi Mont-St-Michel. Máy trục hàng bằng dây
1515 Rome, Lâu đài St-Ange. Ghế "bay" của giáo hoàng Léon X và hệ thống tỷ lệ giảm tốc (système de démultiplication) để giảm nhẹ lực tác dụng
(1743) Thang "máy" đầu tiên được chế tạo dưới triều vua LOUIS XV, ở VERSAILLES năm 1743 và để cho chính vua. Thang này đưọc xây ở ngoài, trong sân nhỏ để cho vị quốc vương này có thể từ phòng ông ở tầng lầu 1 lên lầu 2 để gặp người yêu là bà DE CHÄTEAUROUX. Kỹ thuật này dựa trên sự đối trọng (contre-poids) nên việc sử dụng ít tốn sức lực.
1829 THANG MÁY CƠ HỌC (Ascenseur mécanique). Loại này lần đầu tiên được làm ra tại Luân Ðôn (Coliseum của Regent's Park) năm 1829. Nó có thể chứa hàng chục hành khách.
1845 Máy nâng (élevateur) thủy lực đầu tiên (Sir William Thomson)
1849 Lần thả dù đầu tiên từ mỏ Marchecourt tới mỏ Decize
1857 THANG MÁY OTIS (Ascenseur OTIS): Thang máy đầu tiên dùng cho công chúng được khánh thành năm 1857 tại Nữu Ước (New York). Do Elisha Graves OTIS, người Mỹ, chế tạo cho E.V. HAUGHTWOUT & Co., một cửa hàng cao 5 tầng ở Broadway. Ông OTIS đã giới thiệu thang máy có thắng đầu tiên tại Nữu Ước năm 1852.
1864 Thang máy thủy lực đầu tiên bằng piston ở London, tại Ðại khách sạn Grosvenor
1867 Léon ÉDOUX (1827 - 1910) thiết bị 2 máy nâng bằng pít-tông thủy lực (appareil élévateur à pistons hydrauliques) chiều cao 21m nhân lúc triển lãm tại PARIS năm 1867. Ông đã đặt tên nó là ASCENSEUR. Sự xuất hiện thang máy thủy lực được phổ biến ở Hoa Kỳ từ năm 1889, nhanh hơn 20 lần so với máy OTIS năm 1857. Sự phát triển bị giảm bớt lại vì phải đào những khối hình trụ (cylindre) rất sâu nên rất khó khăn .
1880-1882 Thang máy điện lần đầu tiên được phát minh bởi công ty SIEMENS&HALSKE cho cuộc triển lãm kỹ nghệ tại Mannheim năm 1880. Nó lên 22m trong 11 phút. Nó đã chuyên chở 8.000 hành khách trong 1 tháng lên đỉnh của lầu quan sát cho khu triển lãm.
1900-1903 Sáng chế máy chạy điện không bộ giảm tốc do hãng Otis & Brothers Schindler (RCS) lắp thang máy thẳng đứng cho Tháp Eiffel, tòa chọc trời đầu tiên 310m
1908. Thang máy điện đầu tiên lên cao trên 200m được xây dựng tại Nữu Ước. Sau đó thang máy điện chạy nhanh nhất được thiết bị cho Sunshine Building ở Nhật bổn với vận tốc 36km/h. Hart (Anh) sáng chế và xây dựng thang máy liên tục (pater-noster) Paris- Triển lãm Hoàn vũ: Seeberger và Otis giới thiệu thang máy cuộn (escalator) đầu tiên
1931 Empire State Building New 381m
1950 Thang máy có cửa tự động đầu tiên
1972 LOS 609m
1965 THANG MÁY BẰNG VIS. Thang máy này được phát minh do Émile LETZ người Bỉ (Belgique) và hãng EBEL (huy chương vàng ở Batima năm 1983), là một sự đổi mới trong cách thức giản dị của nó. Chỉ cần 1 bức tường mang nó, 1 đinh vis gắn vô bức tường , buồng thang máy được gắn vô một đai ốc (écrou) quay chung quanh vít . Một mô tơ lên và xuống cùng với buồng thang máy. Không cần phòng cho máy móc nên cũng không có ròng rọc, không có trọng , cũng không có đối trọng, nhất là có lối đi cấp kỳ khi bị pan (hư). Loại này duy nhất. Ta thấy ở bênh viện Rothschild
1993 Hãng MISUBITSHI đã chế ra cho một cao tầng ở Yokohama (Nhật) một thang máy có vận tốc 45km/h (nhanh nhất thế giới)
Phân loại thang máy sửa
Phân loại thang máy theo công dụng: sửa
Elevator1.jpg
KetcauThêm vào bởi Ketcau
Theo công dụng (TCVN – 1993) thang máy được phân ra làm 5 loại:
a) thang máy chuyên chở người: loại này chuyên để vận chuyển hành khách trong các khách sạn, công sở, nhà nghỉ, các khu chung cư, trường học, tháp truyền hình…
b) thang máy chuyên trở người có tính đến hàng đi kèm: loại này thường dùng cho các siêu thị, khu triển lãm v.v…
c) thang máy chuyên trở bệnh nhân loại này chuyên dùng cho các bệnh viện, các khu điều dưỡng… đặc điểm của nó là kích thước thông thuỷ của cabin phải đủ lớn để chứa băng ca hoặc giường của bệnh nhân, cùng với các bác sĩ. Nhân viên và các dụng cụ cấp cứu đi kèm. Hiện nay trên thế giới đã sản xuất theo cùng tiêu chuẩn kích thước và tải trọng cho loại thang máy này.
d) thang máy chuyên trở hàng có người đi kèm. Loại này thường dùng trong các nhà máy, công xưởng, kho, thang dùng cho nhân viên khách sạn v.v… chủ yếu dùng để trở hàng nhưng có người đi kèm để phục vụ.
e) thang máy chuyên trở hàng không có người đi kèm. Loại chuyên dùng để trở vật liệu, thức ăn trong khách sạn, nhà ăn tập thể v.v… đặc điểm của loại này là chỉ có điều khiển ở ngoài cabin, còn các loại thang máy khác nêu ở trên vừa điều khiển ở trong và ngoài cabin.
Ngoài ra còn có các loại thang máy chuyên dùng khác như: thang máy cứu hoả, thang máy vận chuyển ôtô v.v…
Theo hệ thống dẫn động cabin sửa
a.Thang máy dẫn động điện : sửa
Thangmay56.jpg
KetcauThêm vào bởi Ketcau
loại này dẫn động cabin lên xuống nhờ động cơ điện truyền qua hộp giảm tốc tới puly ma sát hoặc tang cuốn cáp. chính nhờ cabin được treo bằng cáp mà hành trình lên xuống của nó không bị hạn chế. Ngoài ra còn có các loại thang máy dẫn động cabin lên xuống nhờ bánh răng thanh răng.
Thang máy động cơ không không có bánh răng
NhathungThêm vào bởi Nhathung
Thang máy động cơ có bánh răng
NhathungThêm vào bởi Nhathung
Thang máy không có bánh răng, tiết kiệm điện năng hơn 50% so với hệ thống thang máy kéo thông thường, trong khi đó hệ thống Gen2 cũng tiết kiệm điện năng lên 50% và có kích cỡ nhỏ hơn các hệ thống thông thường đến 70%.
Động cơ thang máy
NhathungThêm vào bởi Nhathung
Bộ điều tốc thang máy
KetcauThêm vào bởi Ketcau
b. Thang máy thuỷ lực sửa
Thangmay57.jpg
KetcauThêm vào bởi Ketcau
Đặc điểm của loại thang này là cabin được đẩy từ dưới lên nhờ pittông-xylanh thuỷ lực với hành trình tối đa là khoảng 18 m, vì vậy không thể trang bị cho các công trình cao tầng, mặc dù kết cấu đơn giản, tiết diện giếng thang nhỏ hơn khi có cùng tải trọng so với dẫn động cáp. chuyển động êm, an toàn, giảm được chiều cao tổng thể của công trình khi có cùng số tầng phục vụ, vì buồng máy đặt ở tầng trệt.
c. Thang máy khí nén sửa
Về nguyên lý ta vẫn có thể sử dụng dòng khí tạo áp lực đẩy để nâng hạ cabin trong giếng thang. Tuy nhiên phương pháp này rất ít được sử dụng trong thực tế.
Theo vị trí đặt bộ tời Đối với thang máy điện thang máy có bộ tời kéo đặt phía trên giếng thang (hình 2.1) thang máy có bộ tời kéo đặt phía dưới giếng thang (hình 2.2) đối với thang máy dẫn động cabin lên xuống bằng bánh răng thanh răng thì bộ tời dẫn động đặt ngay trên nóc cabin. đối với thang máy thuỷ lực buồng máy đặt tại tầng trệt ( hình 2.3)
Theo hệ thống vận hành sửa
a. Theo mức độ tự động: sửa
loại bán tự động;
loại tự động.
b. Theo tổ hợp điều khiển: sửa
điều khiển đơn;
điều khiển kép;
điều khiển theo nhóm.
c. Theo vị trí điều khiển: sửa
điều khiển trong cabin;
điều khiển ngoài cabin;
điều khiển cả trong và ngoài cabin.
4.4. Theo các thông số cơ bản sửa
a. Theo tốc độ di chuyển của cabin: sửa
loại tốc độ thấp: v < 1 m/s
loại tốc độ trung bình: v = 1- 2,5 m/s
loại tốc độ cao: v = 2,5 – 4 m/s
loại tốc độ rất cao: v > 4 m/s
b. theo khối lượng vận chuyển của cabin: sửa
loại nhỏ: Q < 500 kg
loại trung bình: Q = 500 – 1000 kg
loại lớn: Q = 1000 – 1600 kg
loại rất lớn: Q > 1600 kg
Theo kết cấu của các cụm cơ bản sửa
a. Theo kết cấu của bộ tời kéo: sửa
Bộ tời kéo có hộp giảm tốc;
Bộ tời kéo không có hộp giảm tốc: thường dùng cho các loại điều chỉnh vô cấp, động cơ cảm ứng tuyến tính.
Bộ tời kéo có puly ma sát hoặc tang cuốn cáp để dẫn động cho cabin lên xuống.
Loại có puly ma sát khi puly quay kéo theo cáp chuyển động là nhờ ma sát sinh ra giữa dãnh ma sát của puly và cáp. loại này đều phải có đối trọng. Loại có tang cuốn cáp khi tang cuốn cáp hoặc nhả cáp kéo theo cabin lên hoặc xuống. Loại này có hoặc không có đối trọng.
b. Theo hệ thống cân bằng: sửa
Có đối trọng;
Không có đối trọng;
Có cáp hoặc xích cân bằng dùng cho thang máy có hành trình lớn,
Không có cáp hoặc xích cân bằng.
c. Theo cách treo cabin và đối trọng: sửa
Treo trực tiếp vào dầm trên của cabin;
Có palăng cáp vào dầm trên của cabin;
Đẩy từ phía dưới đáy cabin lên qua các puly trung gian.
d. Theo hệ thống cửa cabin: sửa
Cấu tạo Cabin thang máy
KetcauThêm vào bởi Ketcau
Phương pháp đóng mở cửa cabin:
Đóng mở bằng tay. Khi cabin dừng đúng tầng thì phải có người ở trong hoặc ngoài cửa tầng mở và đóng cửa cabin và cửa tầng;
Đóng mở bán tự động. Khi cabin dừng đúng thì cửa cabin và của tầng tự động mở, khi đóng phải dùng bằng tay hoặc ngược lại.
cả hai loại này thường dùng cho các thang máy chở hàng có người đi kèm hoặc thang máy dùng trong nhà riêng;
Đóng mở tự động: khi cabin dừng đúng tầng thì cửa cabin và cửa tầng tự động mở và đóng nhờ một cơ cấu đặt ở đầu cửa cabin. Thời gian đóng mở điều chỉnh được;
Theo kết cấu của cửa:
Cánh cửa dạng cửa xếp lùa về một phía hoặc hai phía;
Cánh cửa dạng tấm đóng mở bản lề một cánh hoặc hai cánh.
Hai loại nay thường dùng cho thang máy chở hàng có người đi kèm hoặc không có người đi kèm. Hoặc thang máy dùng cho nhà riêng;
Cánh cửa dạng tấm hai cánh mở chính giữa lùa về hai phía. đối với thang máy có tải trọng lớn, cabin rộng, cửa cabin có bốn cánh mở chính giữa lùa về hai phía loại này thường dùng cho thang máy có đối trọng đặt phía sau cabin;
Cánh cửa dạng tấm, hai hoặc ba cánh mở một bên, lùa về một phía. Loại này thường dùng cho thang máy có đối trọng đặt bên cạnh cabin.
Cánh cửa dạng tấm, hai cánh mở chính giữa lùa về hai phía trên và dưới;
Cánh cửa dạng tấm, hai hoặc ba cánh mở lùa về một phía trên. loại này thường dùng cho thang máy chở ô tô và thang máy chở hàng;
Theo số cửa cabin:
Thang máy có một cửa;
Hai cửa đối xứng nhau;
Hai cửa vuông góc nhau.
e. Theo loại bộ hãm bảo hiểm an toàn cabin: sửa
hãm tức thời, loại này dùng cho thang máy có tốc độ thấp đến 45 m/ph:
hãm êm, loại này dùng cho thang máy có tốc độ lớn hơn 45 m/ph và thang máy chở bệnh nhân.
Theo quỹ đạo di chuyển của cabin sửa
a) thang máy thẳng đứng, là loại thang máy có cabin di chuyển theo phương đứng, hầu hết các thang máy sử dụng theo loại này. b) thang máy nghiêng, là loại thang máy có cabin di chuyển nghiêng một góc so với phương thẳng đứng. c) thang máy zigzag, là loại thang máy có cabin di chuyển theo đường zigzag.
Theo đối trọng : sửa
Đối trọng phía sau
Đối trong ở bên sườn
Trang thiết bị an toànsửa
Bộ giới hạn vận tốc
Thắng cơ
Bảo vệ quá tải
Bảo vệ mất pha,ngược pha,quá dòng
Nút báo khẩn và liên lạc với bên ngoài
Khóa an toàn cửa
Bộ cứu hộ tự động
Cấu tạo thang máysửa
Động cơ
Đối trọng
Buồng thang máy
Hố thang máy
Cáp
Cửa tầng
Cửa phòng thang
Bảng gọi tầng
Bảng điều khiển cabin
Bộ cứu hộ
...
Cấu tạo hố thang máy sửa
ElevatorShaft.jpg
KetcauThêm vào bởi Ketcau
ThangMaysupport3.jpg
KetcauThêm vào bởi Ketcau
ThangMay1.jpg
KetcauThêm vào bởi Ketcau
Theo cấu tạo chung thì thang máy nào cũng đều có hố thang máy cả (chiều sâu hố thang PIT theo Catalog của từng hãng) thì cho dù chiều sâu chôn đài cọc cao hơn thì vẫn phải làm hố thang. Hệ khung cho thang máy có thể kết hợp chung với kết cấu tòa nhà tùy theo kiến trúc. Nếu hệ cột của khung thang máy độc lập thì nên làm hệ móng bè cho tiện thi công.
Sàn buồng kỹ thuật được các hãng cung cấp các thông số tải trọng từng vị trí để dựa vào đó tính toán kiểm tra (thường thì ô sàn này cũng nhỏ làm luôn 2 lớp thép dày cỡ 200) .
Công việc chọn một vị trí trong toà nhà để xây dựng hố cho thang máy là việc rất quan trọng.Ngoài việc tính toán về lưu lượng giao thông cho toà nhà, cần phải lựa chọn một vị trí phù hợp đảm bảo cả về mặt thẩm mỹ kiến trúc và tiện lợi cho người sử dụng. Khi có được vị trí tốt trong toà nhà để xây dựng hố thang, chúng ta cần kiểm tra các kích thước xem có đảm bảo để lắp đặt loại thang máy theo dự kiến đặt ra ban đầu hay không. Đối với các công trình không bị hạn chế về diện tích, không hạn chế chiều cao và cả việc tạo một hố PIT âm xuống lòng đất thì việc xây dựng trở nên đơn giản rất nhiều khi bạn đã có trong tay một bộ bản vẽ thiết kế thang máy và tư vấn của chuyên gia. Nhưng với nhiều công trình do bị khống chế về độ cao, diện tích mặt bằng, khó khăn khi phải đào âm xuống lòng đất cho đủ hình thành một hố PIT cho thang máy. Sau đây là một số các gợi ý để có thể khắc phục các khuyết điểm trên để đảm bảo cho bạn vẫn có thể có một thang máy theo ý muốn.
Đối với công trình bị khống chế về độ cao
Thường hay gặp ở một số nhà biệt thự, chia lô đã có thiết kế sẵn hoặc các toà nhà trong khu phố cổ bị khống chế về độ cao không thể thay đổi được. Trong trường hợp này bạn nên chọn giải pháp dùng loại thang máy không có phòng máy. Loại thang không có phòng máy sẽ khắc phục được nhược điểm trên là bạn sẽ không cần xây phòng máy ở trên mà chuyển máy kéo lắp trong hố thang. Tuy nhiên việc lắp đặt thang máy không phòng máy chi phí sẽ cao.
Đối với công trình bị hạn chế về diện tích
Một số công trình do diện tích xây dựng bị hạn chế nên việc xây dựng hố thang gặp khó khăn, thiếu kích thước về chiều rộng, thiếu kích thước về chiều sâu hố.
Nếu hố thang máy bị thiếu về chiều sâu bạn có thể chọn phương án dùng thang đối trọng bên, mở rộng thêm chiều rộng của hố và lắp đối trọng sang bên.
Đối với công trình bị hạn chế khi đào hố âm PIT
Trong trường hợp này khi muốn thay đổi thiết kế bạn phải nâng nền của tầng một lên cho đủ kích thước hoặc làm bậc lên xuống khi nâng hố PIT lên. Nếu muốn giảm kích thước của hố PIT so tiêu chuẩn thì bắt buộc phải có ý kiến xác nhận đồng ý của đơn vị lắp đặt và chấp nhận của cơ quan kiểm định Nhà nước.
Chú ý:
Khi xây tường phòng kỹ thuật trên cùng nên chừa 1 lỗ thông thoáng 400x400 để thoát khí khi thang máy vận hành (nếu không có LỖ này áp suất trong buồng thang máy khi vận hành có thể thổi tung mái buồng thang)
A-A: Mặt cắt dọc hố thang
214Px
B-B: Mặt cắt ngang hố thang
212Px
C-C: Mặt cắt ngang phòng máy16
265Px
Móc treo Palang
181Px
Hố thang:
Xây dựng hố thang theo kích thước bản vẽ.
Chống thấm PIT để khoan sâu 100mm không bị thấm nước
Làm đà kiềng 3 mặt bên vách hố tại vị trí các sàn, và giữa 2 sàn (nếu chiều cao tầng trên 3100mm), đà lăngtô cửa tại mỗi tầng.
Làm cầu thang xuống PIT.
Hoàn thiện phần tường và sàn xung quanh các cửa sau khi thang máy được lắp.
Điện:
Lắp đặt đường dây điện nguồn 3 phase - 4 dây và 1 dây tiếp đất đến phòng máy, yêu cầu điện trở tiếp đất không quá 40hm.
Lắp đặt hộp điện nguồn cho phòng máy bên trong có 1 CB 3 phase 380V - (k)A và 1 CB 1 phase 10A, cao độ 1500mm so với sàn phòng máy.
Lắp đặt dây Intercom 4 lines (1 sợi x 4 lines) từ hố thang đến vị trí đặt Intercom.
Phòng máy:
Xây dựng phòng máy theo kích thước bản vẽ
Lắp hệ thống cửa sổ, quạt… sao cho nhiệt độ trong phòg máy không quá 400 C
Chừa lỗ kéo thiết bị theo bản vẽ, xây kín lại sau khi lắp thang máy
Làm cửa phòng máy có khoá và hệ thống chiếu sáng trong phòng máy.
Làm cầu thang bộ lên phòng máy và sàn đặt máy (nếu cần).
Làm móc treo palang trên phòng máy.
Cỡ thang Tải trọng (kg) Số người đi Tốc độ (m/p) Thiết kế kích thước Thiết kế hố thang OH/PIT Lực tác động lên hố thang (kg)
Cửa (mm) JJxHC Car (mm) AAxBBxHH Hố thang (mm) AXxBY Phòng máy(mm) AMxBM R1 R2 R3 R4
P5 400kg 5 60 800x2100 1000x950x2200 1450x1550 1450x3000 3800/1400 3550 2050 4250 3500
90 4000/1400 3650 2150 4450 3700
P6 450kg 6 60 800x2100 1100x1100x2200 1450x1700 1450x3000 3800/1400 3850 2200 4700 3900
90 4000/1400 4000 2250 4800 3950
P7 500kg 7 60 800x2100 1100x1200x2200 1450x1800 1450x3200 3800/1400 4150 2350 4900 4000
90 4000/1400 4250 2450 5150 4600
P8 550kg 8 60 800x2100 1100x1300x2200 1450x1900 1450x3200 3800/1400 4350 2500 5100 4100
90 4000/1400 4400 2600 6450 5300
P9 600kg 9 60 800x2100 1100x1400x2200 1450x2000 1450x3500 3800/1400 4500 2600 5300 4400
90 4200/1400 4650 2950 7200 5800
P10 700kg 10 60 800x2100 1200x1400x2200 1550x2000 1550x3500 4000/1400 4650 2700 5700 4500
90 4200/1500 4800 2900 7150 5850
P11 750kg 11 60 800x2100 1200x1500x2200 1600x2150 1600x3500 4000/1400 5000 3050 6250 5000
90 4350/1600 5300 3200 7950 6500
P12 820kg 12 60 900x2100 1250x1600x2200 1650x2250 1650x3500 4200/1400 5300 3450 7150 5700
90 4350/1650 5400 3500 8500 6800
P13 900kg 13 60 900x2100 1300x1600x2200 1700x2250 1700x3500 4200/1450 5700 3500 7200 5800
90 4350/1650 5400 3600 9050 7200
P14 1000kg 14 60 1000x2100 1400x1600x2200 1800x2250 1800x3500 4200/1450 5850 3650 7450 5900
90 4350/1650 6100 3850 9650 7650
Ghi chú: Chiều cao của thang máy tối thiểu 1800mm (Theo TCVN)
Sử dụng thang máy sửa
Thông thường thang máy hoạt động trong chế độ tự động hoàn toàn. Khi nhận được lệnh gọi từ các bản điều khiển bên trong và bên ngoài phòng thang, đèn tại nút vừa nhấn sẽ sáng lên báo hiệu lệnh đã được ghi vào bộ nhớ. Khi không có lệnh gọi nào ở cả hai hướng, thang sẽ dừng ngay tại tầng vừa đáp lại lệnh gọi với cửa phòng thang đóng.
Hoạt động của bảng gọi tầng
Mô tả: Ở mỗi tầng phục vụ của thang máy có 1 bảng gọi tầng, gồm:
38Px
02 nút nhấn (một nút nhấn báo chiều đi lên, một nút nhấn báo chiều đi xuống); riêng tầng trên cùng chỉ có nút nhấn theo chiều đi xuống và tầng dưới cùng thì chỉ có nút nhấn theo chiều đi lên.
Đèn báo tầng: cho biết vị trí hiện tại của thang máy.
Đèn báo chiều: cho biết hướng di chuyển hiện thời của thang máy
Hoạt động:
Gọi thang:
Khi muốn đi lên: nhấn nút Len.jpg. Khi muốn đi xuống: nhấn nút Xuong.jpg. Khi nhận được lệnh gọi, đèn của nút nhấn sẽ sáng lên.
Chờ thang đến: Sau khi nhấn nút gọi, thang sẽ đến trong một khoảng thời gian ngắn hay dài tùy thuộc vào vị trí hiện tại của thang lúc đó. Khi thang đến đúng tầng, đèn nhớ sẽ tắt và đèn báo tầng sẽ hiện lên số tầng mà thang vừa dừng lại; cửa sẽ tự động mở ra. Thang sẽ đón khách theo thứ tự ưu tiên các cuộc gọi như sau: + Nếu thang máy di chuyển cùng chiều với lệnh gọi thang và đi ngang qua tầng mà Quý Khách đứng: khi đến tầng Quý Khách đứng, thang máy sẽ dừng lại để đón Quý Khách. + Nếu thang máy đang di chuyển ngược chiều với lệnh gọi hoặc cùng chiều nhưng không đi ngang qua tầng mà Quý Khách đứng: sau khi phục vụ xong các lệnh gọi trước đó, thang máy sẽ tự động quay lại để đón Quý Khách.
Vào phòng thang: Trước khi vào phòng thang, Quý Khách phải đoan chắc rằng nó sẽ đi theo chiều muốn đến bằng cách kiểm tra đèn báo chiều để tránh trường hợp thang máy sẽ đưa Quý Khách đi ngược với chiều mong muốn.
Hoạt động của bảng điều khiển trong phòng thang
80Px
Nút Gọi Tầng: Trên bảng điều khiển trong phòng thang có các nút nhấn hiển thị số các tầng phục vụ của thang. Để đến tầng mong muốn, Quý Khách nhấn vào nút hiển thị số tương ứng. Khi nhận được lệnh, đèn nút nhấn đó sẽ sáng lên và cửa sẽ tự động đóng lại sau thời gian giữ cửa mặc định.
Nút Mở Cửa [OPEN] Mo.jpg
Đối với thang khách, cửa sẽ tự động đóng lại. Khi cửa đang đóng, ấn vào nút này cửa sẽ mở trở ra.
Nếu muốn giữ cửa lâu hơn thời gian giữ cửa mặc định, ấn và giữ nút này đến khi Khách vào hết trong thang hay việc xếp hành lý hoàn tất rồi mới buông ra.
Nút Đóng Cửa [CLOSE] Dong.jpg
Nút này chỉ tác dụng khi thang đã ghi nhận cuộc gọi.
Dùng để đóng cửa cho thang đi ngay, bỏ qua thời gian giữ cửa.
Thang sẽ di chuyển ngay sau khi cửa đóng hoàn toàn.
Sau khi thực hiện xong một hay toàn bộ các thao tác cần thiết nêu trên, xin Quý Khách ở trong phòng thang chờ thang di chuyển đến tầng mong muốn. Khi đến tầng, cửa sẽ tự động mở để Quý Khách ra ngoài. Để kiểm tra xem đó có phải là tầng mình muốn đến không, xin vui lòng xem đèn báo số tầng bên trong phòng thang.
Các mũi tên chỉ hướng: Chỉ chiều hoạt động hiện tại của thang.
Các công tắc trong hộp điều khiển:
77Px
Công tắc quạt [| - o] (Fan): dùng mở/ tắt hệ thống quạt thông gió trong. Phòng thang. Mở: vị trí |, Tắt: vị trí o.
Công tắc đèn [| - o] (Light): dùng mở/ tắt hệ thống đèn trần phòng thang. Mở: vị trí |, Tắt: vị trí o.
Công tắc đèn E-Light [| - o]: Khi có sự cố làm mất điện nguồn thì đèn E-Light (Emergency Light) sẽ chiếu sáng phòng thang. Khi đèn E-Light hoạt động, bật công tắc này vị trí o để tắt đèn khi không cần thiết. Lưu ý rằng, khi thang hoạt động bình thường thì công tắc phải để vị trí | .
Công tắc cửa (DO) [| - o] : dùng mở/tắt hệ thống hoạt động của cửa. Khi công tắc ở vị trí o cửa sẽ không đáp ứng bất kỳ lệnh gọi nào.
Nút dừng khẩn cấp E-Stop: Được sử dụng khi có sự cố bất thường xảy ra trong quá trình thang đang hoạt động, nếu cho thang chạy tiếp rất nguy hiểm do đó phải ngừng ngay lập tức để đảm bảo an toàn.
Lưu ý: phải luôn khóa hộp công tắc điều khiển và cất giữ chìa khóa cẩn thận.
Hệ thống liên lạc nội bộ (Intercom):
Mô tả:
Hệ thống liên lạc nội bộ là hệ thống liên lạc hai chiều được sử dụng cho các trường hợp khẩn cấp hay cho các công việc bảo trì. Hệ thống này được nối giữa phòng thang với bộ phận trực ban như: tiếp tân, phòng điều khiển...
Hoạt động:
Nếu Quý Khách muốn gọi bộ phận trực từ bên trong phòng thang, xin vui lòng liên tục ấn nút [E-CALL] hay [INTERCOM] Goi.jpg trên bảng điều khiển trong phòng thang. Khi có tín hiệu đáp lại, vui lòng thả tay ra và nói vào khung lưới ở phía trên của bảng điều khiển.
Khi chuông reo ở phòng trực hay bất kỳ vị trí nào có đặt ống nghe cho hệ thống liên lạc nội bộ, người trực phải nhấc ống nghe và trả lời. Khi đàm thoại xong phải đặt ống nghe tại vị trí ban đầu.
Trường hợp hệ thống liên lạc nội bộ gặp trục trặc hoặc người trực không có mặt ở vị trí trực thì Quý khách hãy nhấn nút [E-BELL] chuông điện sẽ reo lên để yêu cầu sự trợ giúp từ bên ngoài.
Chức năng quay về khi hỏa hoạn FER:
Chức năng này điều khiển cho phòng thang quay về tầng trệt (tầng G - tầng đặt công tắc FER), mở cửa ra và ngưng hoạt động. Mục đích để kiểm tra đảm bảo không có người đi thang lúc đó.
Khi thang hoạt động bình thường thì công tắc FER (Fire Emergency Return) ở vị trí OFF.
Khi có sự cố hỏa hoạn xảy ra, nhân viên trực nhanh chóng đưa công tắc FER sang vị trí ON để kích hoạt chức năng FER. Ngay lập tức, thang sẽ di chuyển về tầng Trệt (tầng G) và mở cửa ra, kiểm tra xem có người trong thang và sau đó tắt cầu dao tổng thang máy.
Lưu ý: Thang chỉ hoạt động bình thường khi công tắc FER ở vị trí OFF.
Hoạt động cứu hộ khi có sự cố:
Lưu ý: công việc này chỉ do người có trách nhiệm điều hành hoạt động của thang thực hiện.
Quý Khách đang ở trong phòng thang (khi xảy ra sự cố khiến thang tạm thời ngưng hoạt động) sẽ không hề bị bất kỳ nguy hiểm hay thương tích nào, ngoại trừ do hoảng sợ hay do bởi người không có kinh nghiệm cố gắng đưa ra khỏi thang. Hoạt động cứu hộ chỉ do người có trách nhiệm thực hiện theo trình tự thao tác sau:
Nếu thang có trang bị thiết bị dừng tầng khẩn cấp ( ELD ) hay nguồn điện dự trữ, thang sẽ tiếp tục di chuyển đến tầng gần nhất và mở cửa cho Quý Khách ra ngoài.
Nếu không, phải giải cứu hành khách ra khỏi thang bằng cách quay tay quay cho thang di chuyển đến tầng gần nhất. Chỉ những người có trách nhiệm và thành thạo mới được thực hiện.
Các thao tác được thực hiện theo trình tự sau:
Cúp cầu dao điện động lực chính của thang máy. Dùng chìa khóa mở cửa tầng gần vị trí thang nhất.
Nếu phòng thang đang nằm ngay ở bậc cửa tầng này thì mở cửa phòng thang đưa khách ra ngoài.
Nếu phòng thang nằm ở giữa hai tầng, nhân viên cứu hộ phải đóng cửa tầng lại rồi lên phòng máy thực hiện các bước tiếp theo.
278Px
+ Gạt cảo thắng và thả thắng từ từ, dùng tay quay vô lăng máy
kéo theo chiều nhẹ đưa phòng thang đến tầng gần nhất. Trước khi quay phòng thang di chuyển, phải thông báo cho những người trong phòng thang biết để tránh sự hoảng sợ do thang đột ngột chuyển động. Phải thả thắng chậm và cẩn thận trong khi quay để tránh trường hợp trượt thang. Tuyệt đối không được chêm thắng. Nếu có sự chênh lệch tải, khi kéo cần thắng thì thang sẽ trôi, trường hợp này không phải quay vô lăng, nhưng lưu ý không được để trôi quá dài. + Khi phòng thang bằng với bậc cửa tầng (các vị trí bằng tầng
173Px
của thang đã được đánh dấu sơn màu vàng trên cáp tải), phải kiểm tra lại và đưa hệ thống thắng về vị trí ban đầu, sau đó dùng chìa khóa mở cửa tầng đưa hành khách ra ngoài. + Sau khi cứu hộ, kiểm tra và đóng kín lại các cửa tầng – cửa phòng thang, điều chỉnh các công tắc trong hộp điều khiển về vị trí sẵn sàng hoạt động, đóng lại cầu dao điện chính.
Hướng dẫn bảo quản thang máy:
Phải cẩn thận trong khi xếp và dỡ hành lý để tránh làm hư cửa thang theo những cách thức sau:
Khi xếp hành lý vào phòng thang tránh va đập xe đẩy hay đồ vật vào cửa và vách phòng thang.
Tránh để hành lý kẹt giữa các cánh cửa khi cửa đang đóng.
Không được chở quá tải trọng của thang.
Trẻ em đi thang phải có người lớn đi kèm.
Cấm hút thuốc trong phòng thang: tàn thuốc lá xung quanh cửa thang sẽ làm cho việc đóng - mở cửa thang bị kẹt và cũng có thể gây ra hỏa hoạn. Khi làm vệ sinh tòa nhà, cần chú ý không làm nước hay rác tràn vào hố hay phòng thang.
Phải khóa hộp điều khiển trong phòng thang và cất chìa khóa ở nơi an toàn. Cấm người lạ mở và vận hành hộp điều khiển.
Đồ vật muốn tải phải đặt ngay giữa phòng thang và phù hợp với tải trọng của thang.
Các biện pháp can thiệp khi có sự cố: Sau đây là các biện pháp can thiệp kịp thời khi có các sự cố như: cửa không mở khi đến tầng, thang dừng đột ngột, hoạt động bị gián đoạn do hỏa hoạn hay cúp điện.
Đối với hành khách trong thang + Ấn vào nút [E-CALL] hay [INTERCOM] trên bảng điều khiển trong phòng thang. + Cố gắng liên lạc với bên ngoài bằng hệ thống liên lạc nội bộ. + Giữ bình tĩnh và chờ người tới giúp (không nên tự mình cố gắng thóat ra ngoài).
Đối với người điều hành hoạt động thang Khi có sự cố, phải sắp xếp việc cứu hộ hành khách trong thang càng sớm càng tốt.
Bảo quản thang máysửa
Nếu muốn sắp xếp hành lý thì phải thận trọng, không được để nó va vào vách thang hay cửa tầng và phải phù hợp với tải trọng thang,đặt ngay giữa thang máy.
Khi quá tải trọng, chuông và còi sẽ rung lên và cửa không đóng lại. Khi giảm được tải thang sẽ đóng cửa và di chuyển tiếp.
Trẻ em khi đi thang phải có người lớn đi cùng.
Cấm hút thuốc trong thang vì sẽ gây hỏa hoạn.
Thường xuyên vệ sinh hệ thống mỗi tháng 1 lần.
Trường hợp có cửa tầng nào đó bị kẹt hay có chấn động cơ học ở bên ngoài, thang sẽ di chuyển tới tầng tiếp theo, mở cửa cho khách đi ra ngoài.
Khi không sử dụng, phải khóa hộp điều khiển trong phòng thang. Cấm người lạ mở và vận hành hộp điều khiển.
Những người đi thang phải có sức khỏe bình thường.Cấm những người say rượu,say thang máy đi vào.Những người này nên sử dụng cầu thang bộ.
Khi làm vệ sinh tòa nhà,không được để nước hay rác tràn vào phòng thang hay hố thang.
Khi khách đi thang hay hàng hóa có số lượng lớn thì phải có người bấm nút giữ cửa.Đến khi khách ra/vào hết hay sắp sếp hàng hóa xong thì buông ra.
Khi muốn tắt thang tại tầng chính thì phải gọi thang về.Kiểm tra trong đó có người hay thứ gì không rồi tắt thang.
Nhấn 1 lần vào nút số tầng mình muốn đến.Không ấn vào các nút liên tục.
Không nhấn nút khác như:Stop
Cấm những người không có trách nhiệm vào các vị trí sau đây:
Buồng máy
Nóc cabin
Dùng chìa khóa mở hộp điều khiển,cửa quan sát,cửa tầng,cửa phòng thang.
Cứu hộ khi mất điệnsửa
[2]Quý khách hãy bình tĩnh ấn vào nút Intercom hoặc nút E-call để liên lạc với bên ngoài. Không nên tự mình cậy cửa vì như thế rất nguy hiểm.
Nếu có bộ cứu hộ tự động hay nguồn dự phòng, thang tiếp tục di chuyển tới tầng gần nhất, mở cửa đưa khách ra ngoài.
Nếu không có, phải cứu hộ hành khách một cách nhanh nhất. Việc này chỉ có người thành thạo, sức khỏe tốt mới được thực hiện:
Ngắt cầu dao động lực thang máy.
Dùng chìa khóa mở cửa tầng nơi gần thang nhất.
Nếu thang bằng tầng thì mở cửa phòng thang cho khách ra.
Nếu thang nằm giữa hai tầng, nhân viên cứu hộ đóng cửa tầng lại rồi lên phòng máy làm các bước tiếp theo:
Gạt cảo thắng từ từ, cố gắng đừng để trượt thang.
Nếu chênh lệch tải, khi kéo thắng thang sẽ trôi, nhưng không để trôi quá dài.
Dùng quay tay vô lăng máy để quay cho thang di chuyển. Đến khi thang bằng bậc tầng là các vị trí được sơn trên cáp tải thì mở cửa phòng thang đưa khách ra ngoài.
Lưu ý: Trước khi thực hiện bước trên phải thông báo người trong phòng thang biết để tránh hoảng sợ do thang đột ngột chuyển động.
Hồi tầng khi hỏa hoạnsửa
Chức năng này giúp thang trở về tầng chính khi có hỏa hoạn (tầng đặt công tắc FER). Khi được kích hoạt chức năng này, thang sẽ di chuyển tới tầng chính, mở cửa ra. Mục đích để kiểm tra không có người đi thang khi đó.
Khi có tín hiệu báo cháy, nhân viên bật công tắc FER về vị trí On. Lập tức thang sẽ di chuyển tới tầng có đặt công tắc này, cửa sẽ mở ra. Nhân viên trực kiểm tra xem có ai trong thang không và sau đó ngắt cầu dao tổng thang máy.
Thang chỉ hoạt động bình thường khi công tắc FER ở vị trí Off.
Thi công,lắp đặt thang máysửa
Công tác chuẩn bị trước lúc tiến hành lắp đặt Công tác chuẩn bị đóng vai trò quan trọng để đảm bảo đúng tiến độ lắp đặt. Công tác chuẩn bị bao gồm các công việc sau:
Kiểm tra kích thước hình học của giếng thang .
Kiểm tra buồng đặt thang máy
Chuẩn bị mặt bằng và kho chứa thiết bị Mặt bằng thi công. Kho chứa thiết bị
Lập phương pháp lắp đặt và tập kết thiết bị, dụng cụ thi công Lập phương án lắp đặt. Tập kết thiết bị trước khi lắp đặt Công tác tiến hành lắp đặt
Tiếp nhận thiết bị thang máy
Tổ chức tiếp nhận
Sắp xếp thiết bị trong kho
Lập biên bản sau khi kiểm kê
Lắp đặt thang máy
Những công tác cần làm trước khi tiến hành lắp đặt
Nghiệm thu giếng thang
Nghiệm thu buồng đặt máy
Đưa bộ tời kéo, vật tư và thiết bị lên phòng đặt máy Có hai phương án để có thể đưa bộ tời kéo, vật tư và thiết bị lên buồng đặt máy Phương án I Dùng cần cẩu để đưa lên sàn tầng mái và đưa vào buồng máy. Phương án chỉ thực hiện được khi cần cẩu có đủ tầm với để đưa bộ tời và tủ điện điều khiển đến tận cửa của buồng đặt máy, đồng thời cửa phải đủ lớn để có thể đưa được máy vào, nếu không, việc đưa bộ tời kéo qua sàn mái vào buồng đặt máy sẽ rất phức tạp, đặc biệt mặt sàn buồng đặt máy lại cao hơn sàn mái thì lại càng phức tạp hơn. Phương án II Dùng pa lăng điện hoặc tời điện, hoặc tời quay tay để đưa bộ tời kéo và các thiết bị vật tư lên buồng đặt máy qua giếng thang. Phương án này hoàn toàn chủ động và không phụ thuộc vào độ cao của buồng đặt máy. Sàn đặt máy khi đổ bê tông phải trừ lỗ để đưa toàn bộ tời lên, kích thước của lỗ tối thiểu phải đủ lớn ( ít nhất 1000 x 1000mm), phụ thuộc vào từng thang.
Bảng dọi
Lắp cửa tầng
Lắp ngưỡng (chân) cửa tầng
Lắp bo cửa tầng
Lắp đầu cửa tầng
Lắp cánh cửa tầng
Lắp ray cabin và đối trọng
Lắp khung đối trọng và đối trọng
Lắp cabin
Lắp bộ tời kéo ở buồng đặt máy
Lắp cáp chịu lực
Lắp bộ cảm biến tốc độ
Rải và cố định dây đuôi trong giếng thang
Quy trình lắp đặt sử dụng biện pháp thi công không dàn giáo. Biện pháp này đã được Thanh tra Nhà Nước cho phép áp dụng. Nội dung cụ thể như sau:
Lắp khung sàn thao tác tại vị trí tầng cao nhất
Lắp khung gá bên dưới: - Khung gá bên dưới sẽ được lắp trong hố thang sau khi hàn theo khung gá trên cùng. - Hai bước trên cùng với việc lấy chuẩn hố thang, xác định dấu sẽ được tiến hành trước khi thiết bị đồng bộ về chân công trình. - Khi thiết bị đồng bộ hệ thống thang về đến chân công trình tiến hành các bước lắp đặt sau đây.
Lắp giá đỡ ray, Ray hướng dẫn Dùng dàn giáo xây dựng (03 bộ cho một thang) để lắp giá đỡ ray và 2 ray dẫn hướng ban đầu, điều chỉnh ray dẫn (hình vẽ 3).
Lắp đặt khung Cabin và khung đối trọng tại tầng 1 - Bộ khung Cabin gồm có khung dưới , khung đứng, sàn Cabin, thanh giằng và khung trên. - Làm bảo vệ sàn bằng ván ép V75 và tám thanh cốp pha có độ dày 30mm
Lắp thiết bị an toàn chống rơi (Governor) Governor là thiết bị an toàn quan trọng nhất, khi tốc độ của sàn Cabin vượt 1,3 lần tốc độ cho phép (Ví dụ như cáp hoặc dây xích kéo bị đứt và sàn Cabin bị rơi tự do) thì Governor có hiệu lực. Nó kẹp dây cáp Governor vào móc cố định và làm dừng cáp.
Lắp ray hướng dẫn còn lại - Dùng sàn Cabin cùng với governor để lắp ray hướng dẫn còn lại. - Tất cả ray hướng dẫn sẽ được đặt tại tầng 1 (Phía trư¬ớc của mỗi hố thang) - Tất cả ray sẽ được lắp từng ray một bằng cách sử dụng Palăng điện để kéo chúng vào vị trí.
Đặt máy kéo vào phòng máy(Dùng Palăng) Dùng Palăng cẩu kéo máy lên, đặt vào phòng máy. Máy kéo sẽ được đặt ở vị trí cố định sau khi đẫ kiểm tra chính xác vị trí của nó
Thả lắp cáp kéo (Cáp tải) Khung đối trọng nằm ở tầng dưới cùng. Khung Cabin nằm ở tầng trên cùng và sẽ được đặt ở vị trí cố định bởi Palăng cho đến khi hoàn tất việc lắp cáp tải.
Lắp cửa tầng - Sau khi lắp cáp tải, sử dụng Cabin để lắp cửa tầng tại mỗi tầng. - Tất cả thiết bị cửa tầng sẽ được chuyển trước đến mỗi tầng.
Cabin để đi dây điện trong hố thang. - Sàn Cabin sẽ được di chuyển dọc theo hố đến mỗi tầng để lắp điện tại cửa tầng. - Kết hợp việc lắp các nút bấm và bảng hiển thị. - Lắp bóng điện đèn dọc hố. - Đi điện đáy hố.
Chạy chế độ UD để hiệu chỉnh hố thang
Chạy tự động và hiệu chỉnh độ êm khi dừng, khởi động, và độ chính xác khi dừng Sử dụng thiết bị Mini Consonler chuyên dụng để kiểm tra và lập trình thay đổi các thông số thang cho phù hợp với mọi chế độ tải.
Vệ sinh toàn bộ thang máy
Kiểm tra và nghiệm thu nội bộ thang máy
Kiểm định cấp Giấy phép sử dụng cho thang máy
Tiến hành bàn giao nghiệm thu Các công việc trên sẽ được tiến hành dưới sự giám sát của các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm. Việc giữ vệ sinh chung cũng như tránh gây ảnh hưởng đến các hạng mục khác trong toà nhà sẽ được thực hiện bởi mỗi thành viên trong tổ lắp đặt. Các bình khí CO2 sẽ được trang bị phòng chống cháy nổ khi thi công. Các công việc liên quan đến các đơn vị trong toà nhà sẽ được thường xuyên phối hợp đảm bảo đúng tiến độ.
Một số hình ảnh khác về thang máy sửa
[ShanghaiMissingFloors.jpg (24 kB)]
Bảng điều khiển thang máy
[Ascensor Aulario Simón Bolívar.jpg (1,11 MB)]
Chiếc thang máy tại Pháp
[Ponderosa elevator.JPG (309 kB)]
Chiếc thang máy không hoạt động
[240 Sparks Elevators.jpg (100 kB)]
Thang quan sát tại một tòa nhà.
[Главное здание МГУ - лифты.jpg (1,85 MB)]
Thang máy ở Nga.
[Motor of elevator in block of flats CZ.jpg (119 kB)]
Vô lăng động cơ thang máy.
[Aufzugpanel Swr fcm.jpg (331 kB)]
Bảng gọi tầng "đặc biệt"
[Borough tube station lifts 02.jpg (973 kB)]
Thang máy có biển quảng cáo.
[Space-elevator.jpg (77 kB)]
Dự án thang máy vũ trụ
(theo
Thang máy – Kết Cấu Wiki)